TOP 15 Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 năm 2022 – 2023 có đáp án

Chào mừng bạn đến với cdntravinh.edu.vn trong bài viết về De thi hoc ki 2 lop 5 chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.

Chỉ 100k mua trọn bộ Đề thi Toán 5 bản word có lời giải chi tiết:

B1: Gửi phí vào tài khoản 0711000255837 – NGUYEN THANH TUYEN – Ngân hàng Vietcombank (QR)

B2: Nhắn tin tới zalo Vietjack Official – nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án.

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 năm 2022 – 2023 có đáp án (6 đề)

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Môn: Toán lớp 5

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Số bé nhất trong các số: 3,055; 3,050; 3,005; 3,505 là:

A. 3,505

B. 3,050

C. 3,005

D. 3,055

Câu 2. Trung bình một người thợ làm một sản phẩm hết 1giờ 30 phút. Người đó làm 5 sản phẩm mất bao lâu?

A. 7 giờ 30 phút

B. 7 giờ 50 phút

C. 6 giờ 50 phút

D. 6 giờ 15 phút

Câu 3. Có bao nhiêu số thập phân ở giữa 0,5 và 0,6:

A. Không có số nào

B. 1 số

C. 9 số

D. Rất nhiều số

Câu 4. Hỗn số 39100 viết thành số thập phân là:

A. 3,90

B. 3,09

C. 3,9100

D. 3,109

Câu 5. Tìm một số biết 20% của nó là 16. Số đó là:

A. 0,8

B. 8

C. 80

D. 800

Câu 6. Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống.

Một hình lập phương có diện tích xung quanh là 36 dm2. Thể tích hình lập phương đó là:

a. 27 dm3 □

b. 2700 cm3□

c.54 dm3□

d. 27000 cm3□

Phần II. Tự luận

Câu 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a. 0,48 m2 = …… cm2

b. 0,2 kg = …… g

c. 5628 dm3 = ……m3

d. 3 giờ 6 phút = ….giờ

Câu 2. Đặt tính và tính.

a. 56,72 + 76,17

b. 367,21 – 128,82

c. 3,17 x 4,5

d. 52,08 :4,2

Câu 3. Quãng đường AB dài 180 km. Lúc 7 giờ 30 phút, một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/giờ. Hỏi:

a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

b) Chỗ 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu ki-lô-mét?

Câu 4. Tính nhanh:

1350+9%+41100+0,24

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án C

Câu 2. Đáp án A

Câu 3. Đáp án D

Câu 4. Đáp án B

Câu 5. Đáp án C

Câu 6.

a. 27 dm3 Đ

b. 2700 cm3 S

c. 54 dm3 S

d. 27000 cm3 Đ

Phần II. Tự luận

Câu 1.

a) 0,48 m2 = 4800 cm2

b) 0,2 kg = 200 g

c) 5628 dm3 = 5,628 m3

d) 3 giờ 6 phút = 3,1 giờ

Câu 2. Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính ghi 0,5 điểm

a. 132,89 b. 238,39

c. 14,265 d. 12,4

Câu 3.

Bài giải

Tổng hai vận tốc là:

36 + 54 = 90 (km/giờ)

Hai người gặp nhau sau:

180 : 90 = 2 (giờ)

Hai người gặp nhau lúc:

2 giờ + 7 giờ 30 phút = 9giờ 30 phút

Chỗ gặp nhau cách A số km là:

54 x 2 = 108 (km)

Đáp số: a) 9 giờ 30 phút

b) 108 km

Câu 4.Tính nhanh

1350+9%+41100+0,24=26100+9100+41100+24100=26+9+41+24100=100100=1

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Môn: Toán lớp 5

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Số thập phân 5,14 được đọc là:

A. Năm mười bốn

B. Năm phẩy mười bốn

C. Năm và mười bốn

D. Năm chấm mười bốn

Câu 2. Trung bình cộng của hai số 4,18 và 7,84 là:

A. 5,127

B. 5,5625

C. 5,224

D. 5,491

Câu 3. Chu vi của đường tròn có diện tích bằng 78,5cm2 là:

A. 21,98cm

B. 21,98cm

C. 21,98cm

D. 21,98cm

Câu 4. Một rạp hát chứa được tối đa 1000 người. Hiện tại số người trong rạp là 280 người. Hỏi số người hiện nay trong rạp chiếm bao nhiêu phần trăm rạp hát?

A. 28%

B. 28%

C. 32%

D. 34%

Câu 5. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20m và chiều rộng 18m. Người ta dành 32% diện tích để làm nhà. Diện tích phần làm nhà là:

A. 134,22m2

B. 126,38m2

C. 124m2

D. 115,2m2

Câu 6. Một cửa hàng bỏ ra 4 triệu tiền vốn. Trong thời gian kinh doanh cửa hàng lãi 24% so với tiền vốn. Số tiền cửa hàng lãi là:

A. 600 nghìn

B. 720 nghìn

C. 800 nghìn

D. 960 nghìn

Câu 7. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 3 ngày 18 giờ = …giờ là:

A. 90

B. 84

C. 76

D. 70

Phần II. Tự luận

Câu 1. Đặt tính rồi tính:

a) 2 tuần 6 ngày + 4 tuần 3 ngày

b) 4 năm 2 tháng – 1 năm 9 tháng

c) 16 giờ 25 phút x 9

d) 18,45 giây : 5

Câu 2. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều rộng 8m, chiều dài bằng 32chiều rộng và chiều cao bằng trung bình cộng của chiều dài và chiều rộng. Người ra thả vào bể nước một viên đá thì nước dâng lên đầy chậu và không tràn ra ngoài (viên đá nằm hoàn toàn trong bể nước). Tính thể tích của viên đá (biết rằng mực nước ban đầu bằng 710 chiều cao của bể)

Câu 3. Trong kho có 20 tấn gạo. Lần thứ nhất người ta lấy ra một nửa số gạo và lần thứ hai người ta lấy ra 25% số gạo còn lại. Hỏi lần thứ hai người ra bao nhiêu tấn gạo?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I. Trắc nghiệm

Tài liệu VietJack

Phần II. Tự luận

Câu 1. Học sinh tự đặt phép tính rồi tính:

a) 2 tuần 6 ngày + 4 tuần 3 ngày

= 7 tuần 2 ngày

b) 4 năm 2 tháng – 1 năm 9 tháng

= 2 năm 5 tháng

c) 16 giờ 25 phút x 9

= 147 giờ 45 phút

d) 18,45 giây : 5

= 3,69 giây

Câu 2.

Chiều dài của bể nước hình hộp chữ nhật là:

8 x 3 : 2 = 12 (m)

Chiều cao của bể nước hình hộp chữ nhật là:

(12 + 8) : 2 = 10 (m)

Chiều cao của mực nước ban đầu là:

10 x 7 : 10 = 7 (m)

Thể tích ban đầu của mực nước là:

8 x 12 x 7 = 672 (m3)

Thể tích lúc sau của mực nước là:

8 x 12 x 10 = 960 (m3)

Thể tích của viên đá là:

960 – 672 = 288 (m3)

Đáp số: 288m3

Câu 3.

Số gạo còn lại sau khi lấy ra lần thứ nhất là:

20 – 20 : 2 = 10 (tấn)

Số gạo lấy ra ở lần thứ hai là:

10 x 25 : 100 = 2,5 (tấn)

Đáp số: 2,5 tấn gạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Môn: Toán lớp 5

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án đề số 3

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Tỉ số phần trăm giữa hai số 15 và 40 là:

A. 42,15%

B. 37,5%

C. 32,54%

D. 28,95%

Câu 2. Hỗn số chuyển thành số thập phân được:

A. 5,127

B. 5,5625

C. 5,224

D. 5,491

Câu 3. Diện tích của đường tròn có đường kính bằng 12dm là:

A. 452,16dm2

B. 226,08dm2

C. 113,04dm2

D. 56,52dm2

Câu 4. Một đội công nhân đã sửa được 8km đường và đạt 32% kế hoạch đề ra. Đoạn đường mà đội công nhân phải sửa dài:

A. 25km

B. 32km

C. 48km

D. 55km

Câu 5. Chiều cao của hình thang có diện tích bằng 80cm2 và tổng độ dài hai đáy bằng 50cm là:

A. 3,2cm

B. 3,5cm

C. 3,8cm

D. 4,2cm

Câu 6. 4,2 lít dầu nặng 11,4kg. Hỏi có bao nhiêu lít dầu nếu khối lượng của chúng bằng 28,5kg?

Xem thêm  Đề thi và đáp án kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022 môn Địa lý - Kidtopi

A. 22,4 lít

B. 13,8 lít

C. 12,46 lít

D. 10,5 lít

Câu 7. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 30dm 14cm = …m là:

A. 3140

B. 314

C. 31,4

Phần II. Tự luận

Câu 1. Tìm X, biết:

a) X – 27,18 = 33,64

b) X + 26,77 = 35

c) X x 4 = 15,96

d) X : 3,18 = 2,5

Câu 2. Bác Hà nuôi cá cảnh trong chiếc bể dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 50cm, chiều rộng 30cm và chiều cao 40cm. Mực nước trong bể thấp hơn thành bể 5cm. Các loại cây và đá chiếm 110 thể tích của bể. Tính thể tích nước có trong bể cá.

Câu 3. Một xe ô tô đi được 60% chiều dài con đường dài 700km. Hỏi ô tô còn phải đi tiếp bao nhiêu ki-lô-mét để đi hết con đường?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần I. Trắc nghiệm

Tài liệu VietJack

Phần II. Tự luận

Câu 1.

a) X = 33,64 + 27,18 = 60,82

b) X = 15,96 : 4 = 3,99

c) X = 35 – 26,77 = 8,23

d) X = 2,5 x 3,18 = 7,95

Câu 2.

Chiều cao của mực nước có trong bể là:

40 – 5 = 35 (cm)

Thể tích nước trong bể cá (có cả cây và đá) là:

50 x 30 x 35 = 52500 (cm3)

Thể tích của các loại cây và đá là:

52500 : 10 = 5250 (cm3)

Thể tích của nước trong bể cá là:

52500 – 5250 = 47250 (cm3)

Đáp số: 47250cm3

Câu 3.

Quãng đường ô tô đã đi được là:

700 x 60 : 100 = 420 (km)

Quãng đường còn lại mà ô tô phải đi là:

700 – 420 = 280 (km)

Đáp số: 280km

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Môn: Toán lớp 5

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án đề số 4

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Phân số được viết dưới dạng số thập phân là:

A. 1,2

B. 3,6

C. 2,4

D. 4,8

Câu 2. Trong các số thập phân 1,14; 1,09; 1,17; 1,018 số thập phân lớn nhất là:

A. 1,14

B. 1,09

C. 1,17

D. 1,018

Câu 3. Chu vi của đường tròn có bán kính bằng 6dm là:

A. 37,68dm

B. 18,84dm

C. 9,42dm

D. 9,42dm

Câu 4. Một người đi quãng đường AB với vận tốc 36km/giờ hết 3 giờ 15 phút. Độ dài quãng đường AB là:

A. 85km

B. 96km

C. 108km

D. 117km

Câu 5. Diện tích của hình thang có độ dài hai đáy lần lượt bằng 12cm, 20cm và chiều cao bằng 15cm là:

A. 60cm2

B. 120cm2

C. 240cm2

D. 480cm2

Câu 6. số sách là 28 quyển. Hỏi có tất cả bao nhiêu quyển sách?

A. 54 quyển

B. 48 quyển

C. 48 quyển

D. 24 quyển

Câu 7. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 84 tạ 5 yến = …tấn là:

A. 8,45

B. 84,5

C. 845

D. 8450

Phần II. Tự luận

Câu 1. Thực hiện phép tính:

a) 23,52 + 71,18 – 82,93

b) 97,14 – 49,19 – 32,93

c) 482,53 – 9,15 x 16

d) 67,18 + 340 : 16

Câu 2. Đáy của một hình hộp chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 50cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó biết diện tích xung quanh của hình hộp bằng 7800cm2.

Câu 3. Có 8 bao gạo đựng tất cả 128kg gạo. Hỏi 15 bao gạo như thế đựng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Biết mỗi bao gạo đựng số gạo như nhau.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Phần I. Trắc nghiệm

Tài liệu VietJack

Phần II. Tự luận

Câu 1.

a) 23,52 + 71,18 – 82,93 = 11,77

b) 97,14 – 49,19 – 32,93 = 15,02

c) 97,14 – 49,19 – 32,93 = 15,02

d) 67,18 + 340 : 16 = 88,43

Câu 2.

Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:

(80 + 50) x 2 = 260 (cm)

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

7800 : 260 = 30 (cm)

Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

80 x 50 x 30 = 120000 (cm3)

Đáp số: 120000cm3

Câu 3.

1 bao gạo đựng số ki-lô-gam gạo là:

128 : 8 = 16 (kg)

15 bao gạo đựng số ki-lô-gam gạo là:

16 x 15 = 240 (kg)

Đáp số: 240kg gạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Môn: Toán lớp 5

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án đề số 5

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1.Tỉ số phần trăm giữa hai số 15 và 40 là:

A. 42,15%

B. 37,5%

C. 32,54%

D. 28,95%

Câu 2. Hỗn số 5916 chuyển thành số thập phân được:

A. 5,127

B. 5,5625

C. 5,224

D. 5,491

Câu 3. Diện tích của đường tròn có đường kính bằng 12dm là:

A. 452,16dm2

B. 226,08dm2

C. 113,04dm2

D. 56,52dm2

Câu 4. Một đội công nhân đã sửa được 8km đường và đạt 32% kế hoạch đề ra. Đoạn đường mà đội công nhân phải sửa dài:

A. 25km

B. 32km

C. 48km

D. 55km

Câu 5. Chiều cao của hình thang có diện tích bằng 80cm2 và tổng độ dài hai đáy bằng 50cm là:

A. 3,2cm

B. 3,5cm

C. 3,8cm

D. 4,2cm

Câu 6. 4,2 lít dầu nặng 11,4kg. Hỏi có bao nhiêu lít dầu nếu khối lượng của chúng bằng 28,5kg?

A. 22,4 lít

B. 13,8 lít

C. 12,46 lít

D. 10,5 lít

Câu 7. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 30dm 14cm = …m là:

A. 3140

B. 314

C. 31,4

Phần II. Tự luận

Câu 1. Tìm X, biết:

a) X – 27,18 = 33,64

b) X + 26,77 = 35

c) X x 4 = 15,96

d) X : 3,18 = 2,5

Câu 2. Bác Hà nuôi cá cảnh trong chiếc bể dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 50cm, chiều rộng 30cm và chiều cao 40cm. Mực nước trong bể thấp hơn thành bể 5cm. Các loại cây và đá chiếm 110 thể tích của bể. Tính thể tích nước có trong bể cá.

Câu 3. Một xe ô tô đi được 60% chiều dài con đường dài 700km. Hỏi ô tô còn phải đi tiếp bao nhiêu ki-lô-mét để đi hết con đường?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Phần I. Trắc nghiệm

Tài liệu VietJack

Phần II. Tự luận

Câu 1.

a) X = 33,64 + 27,18 = 60,82

b) X = 35 – 26,77 = 8,23

c) X = 15,96 : 4 = 3,99

d) X = 2,5 x 3,18 = 7,95

Câu 2.

Chiều cao của mực nước có trong bể là:

40 – 5 = 35 (cm)

Thể tích nước trong bể cá (có cả cây và đá) là:

50 x 30 x 35 = 52500 (cm3)

Thể tích của các loại cây và đá là:

52500 : 10 = 5250 (cm3)

Thể tích của nước trong bể cá là:

52500 – 5250 = 47250 (cm3)

Đáp số: 47250cm3

Câu 3.

Quãng đường ô tô đã đi được là:

700 x 60 : 100 = 420 (km)

Quãng đường còn lại mà ô tô phải đi là:

700 – 420 = 280 (km)

Đáp số: 280km

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Môn: Toán lớp 5

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án đề số 6

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Số thập phân “hai mươi sáu phẩy chín mươi ba” được viết là:

A. 26,93

B. 2693

C. 269,3

D. 2,693

Câu 2. Tỉ số phần trăm giữa hai số 18 và 72 là:

A. 20%

B. 25%

C. 30%

D. 35%

Câu 3. Diện tích của hình tròn có bán kính bằng 3cm là:

A. 16,54cm2

B. 18,96cm2

C. 20,14cm2

D. 28,26cm2

Câu 4. Một người đi xe máy trên quãng đường AB dài 120km với vận tốc 50km/giờ. Hỏi sau bao lâu thì người đó đi hết quãng đường AB?

A. 3,2 giờ

B. 3 giờ

C. 2,5 giờ

D. 2,5 giờ

Câu 5. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 45m và chiều rộng 28m. Hỏi diện tích của mảnh đất bằng bao nhiêu ha?

Xem thêm  Đề kiểm tra 45 phút Toán 8 Chương 3 Hình Học có đáp án (Đề 2)

A. 12,6ha

B. 1,26ha

C. 0,126ha

D. 0,0126ha

Câu 6. Một lớp học có 40 học sinh, trong đó số học sinh nam chiếm 40%. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nữ?

A. 16 học sinh

B. 18 học sinh

C. 20 học sinh

D. 24 học sinh

Câu 7. Số thích hợp để điền vào chỗ 8km2 16hm2 = …ha là:

A. 816000

B. 81600

C. 8160

D. 816

II. Phần tự luận (5 điểm)

Câu 1. Đặt tính rồi tính:

a) 2 giờ 15 phút + 6 giờ 37 phút

b) 8 giờ 4 phút – 2 giờ 46 phút

c) 2,5 phút x 4

d) 17,8 giây : 4

Câu 2. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 20m, chiều rộng 16m và chiều cao 5m.

Câu 3. Một đội công nhân có 16 người nhận sửa xong một quãng đường trong 10 ngày. Hỏi muốn làm xong quãng đường đó trong 5 ngày thì cần bao nhiêu công nhân? Biết rằng mức làm mỗi người như nhau.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 6

Phần I. Trắc nghiệm

1. A

2. B

3. D

4.D

5. C

6. D

7. D

II. Phần tự luận

Câu 1. Học sinh tự đặt phép tính rồi tính:

a) 2 giờ 15 phút + 6 giờ 37 phút

= 8 giờ 52 phút

b) 8 giờ 4 phút – 2 giờ 46 phút

= 5 giờ 18 phút

c) 2,5 phút x 4

= 10 phút

d) 17,8 giây : 4

= 4,45 giây

Câu 2.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

(20 + 16) x 2 x 5 = 360 (m2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

360 + 20 x 16 x 2 = 1000 (m2)

Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

20 x 16 x 5 = 1600 (m3)

Đáp số: diện tích xung quanh 360m2

Diện tích toàn phần 1000m2

Thể tích 1600m3

Câu 3.

10 ngày gấp 5 ngày số lần là:

10 : 5 = 2 (lần)

Để làm xong quãng đường trong 5 ngày cần số công nhân là:

16 x 2 = 32 (công nhân)

Đáp số: 32 công nhân

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Môn: Toán lớp 5

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án đề số 7

PHẦN 1 (3,5 điểm). Chọn đáp án đúng (A, B, C, D) và ghi ra giấy

Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Đường kính bằng bán kính.

B. Đường kính hơn bán kính 2 đơn vị.

C. Đường kính gấp 2 lần bán kính.

D. Bán kính gấp 2 lần đường kính.

Câu 2. 157% = ……..

A . 157

B . 15,7

C. 1,57

D. 0,157

Câu 3. 412,3 x …… = 4,123. Số điền vào chỗ chấm là:

A . 100

B . 10

C. 0,1

D. 0,01

Câu 4. Có bao nhiêu số tự nhiên y thỏa mãn điều kiện 3,2 x y < 15,6

A. 7

B. 6

C. 5

D. 4

Câu 5. Một thuyền khi xuôi dòng có vận tốc là 13,2 km/giờ. Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là 7,4 km/giờ. Như vậy vận tốc của dòng nước là:

A. 5,8 km/giờ

B. 2,9 km/giờ

C. 6,8 km/giờ

D. 10,3 km/giờ

Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 7m325cm3 = ……. cm3 là:

A. 7 000 025

B. 700025

C. 70025

D. 7025

Câu 7. Cho hình tròn có đường kính là 10cm. Diện tích của hình tròn đó là:

A. 314 cm2

B. 15,7 cm2

C. 31,4 cm2

D. 78,5 cm2

II. Phần Tự luận (6,5 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm). Điền số hoặc đơn vị thích vào chỗ trống.

a. 225 phút = …………….…. giờ

b. 9m3 75cm3 = 9,000075………

c. 52kg 4g = 52,004 ………

d. 25 % của 2 thế kỉ =…… năm

Bài 2 (2 điểm). Đặt tính rồi tính

4,65 x 5,2 7 giờ

18 phút : 3

32,3 + 75,96 12 phút

15 giây – 7 phút 38 giây

Bài 3 (2 điểm). Quãng đường AB dài 100 km. Một ô tô đi từ A lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 45 phút, giữa đường người đó nghỉ 15 phút. Một xe máy đi trên quãng đường đó với vận tốc bằng 60% vận tốc của ô tô. Tính vận tốc của xe máy.

Bài 4 (1 điểm). Tính bằng cách hợp lý

a. 0,2468 + 0,08 x 0,4 x 12,5 x 2,5 + 0,7532

b. 2 giờ 45 phút + 2,75 giờ x 8 + 165 phút

GỢI Ý ĐÁP ÁN

PHẦN I (3,5 điểm). Khoanh tròn chữ cái đặt trước đáp án đúng của mỗi câu được 0.5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

C

C

D

C

B

A

D

PHẦN II (6,5 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm).

– HS điền đúng phần a, d mỗi phần được 0,5 điểm

– HS điền đúng phần b, c mỗi phần được 0,25 điểm

Đáp án:

a. 225 phút = 3,75 giờ

b. 9m375cm3 = 9,000075 m3

c. 52kg 4g = 52,004 kg

d. 25 % của 2 thế kỉ = 50 năm

Bài 2 (2 điểm). HS làm đúng mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm

Học sinh tự đặt tính và kết quả là:

4,65 x 5,2 = 24,18

7 giờ 18 phút : 3 = 6 giờ 78 phút : 3 = 2 giờ 26 phút

32,3 + 75,96 = 108,26

12 phút 15 giây – 7 phút 38 giây = 11 phút 75 giây – 7 phút 38 giây = 4 phút 37 giây

Bài 3 (2 điểm). Bài giải

Thời gian ô tô từ A đến B (không tính thời gian nghỉ) là: (0,5 điểm)

9 giờ 45 phút – 7 giờ 30 phút – 15 phút = 2 (giờ) (0,5 điểm)

Vận tốc của ô tô là: 100 : 2 = 50 (km/h) (0,5 điểm)

Vận tốc của xe máy là: 50 : 100 x 60 = 30 (km/h) (0,5 điểm)

Đáp số: 30 km/h

Ghi chú: Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tương đương

Có thể giải như sau:

Thời gian ô tô đi quãng đường AB kể cả thời gian nghỉ là:

9 giờ 45 phút – 7 giờ 30 phút = 2 giờ 15 phút

Thời gian ô tô đi quãng đường AB không kể thời gian nghỉ là:

2 giờ 15 phút – 15 phút = 2(giờ)

Vận tốc ô tô là:

100 : 2 = 50(km/h)

Vận tốc xe máy là:

50 x 60% = 30(km/h)

Đáp số: 30km/h

Bài 4 (1 điểm). HS làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm

a. 0,2468 + 0,08 x 0,4 x 12,5 x 2,5 + 0,7532

= (0,2468 + 0,7532) + (0,08 x 12,5) x (0,4 x 2,5) (0,25 điểm)

= 1 + 1 x 1

= 2 (0,25 điểm)

b. 2 giờ 45 phút + 2,75 giờ x 8 + 165 phút

= 2,75 giờ + 2,75 giờ x 8 + 2,75 giờ

= 2,75 giờ x (1 + 8 + 1) (0,25 điểm)

= 2,75 giờ x 10

= 27,5 giờ (0,25 điểm)

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Môn: Toán lớp 5

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án đề số 8

Khoanh tròn trước chữ cái trả lời đúng trong mỗi câu sau

Câu 1. (0,5 điểm) Số thập phân gồm 55 đơn vị, 7 phần trăm, 2 phần nghìn viết là:

A. 55,720

B. 55,072

C. 55,027

D. 55,702

Câu 2: (0,5 điểm) Phép trừ 712,54 – 48,9 có kết quả đúng là:

A. 70,765

B. 223,54

C. 663,64

D. 707,65

Câu 3. (0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Giá trị của biểu thức: 201,5 – 36,4 : 2,5 x 0,9 là: ……..

Câu 4. (0,5 điểm) Một hình hộp chữ nhật có thể tích 300dm3, chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm. Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

A. 10dm

B. 4dm

C. 8dm

D. 6dm

Câu 5. (0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

55 ha 17 m2 = …..,…..ha

A. 55,17

B. 55,0017

C. 55, 017

D. 55, 000017

Câu 6. (0,5 điểm) Lớp học có 18 nữ và 12 nam. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

A. 150%

B. 60%

C. 40%

D. 80%

PHẦN 2: TỰ LUẬN

Câu 7: Đặt tính rồi tính (2 điểm)

a. 52,37 – 8,64

b. 57,648 + 35,37

c. 16,25 x 6,7

d. 12,88 : 0,25

Câu 8. (2 điểm) Một người đi xe máy từ khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Em hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/ giờ?

Xem thêm  35 đề kiểm tra môn Toán lớp 8 học kì 2 (Có đáp án)

Bài 9. (2 điểm) Một đám đất hình thang có đáy lớn 150 m và đáy bé bằng 3/5 đáy lớn, chiều cao bằng frac25 đáy lớn. Tính diện tích đám đất hình thang đó?

Câu 10: Tìm x: (1 điểm)

8,75 × x + 1,25 × x = 20

GỢI Ý ĐÁP ÁN

Câu 1: Đáp án: B (0,5 điểm)

Câu 2: Đáp án: C (0,5 điểm)

Câu 3: Giá trị của biểu thức: 201,5 – 36,4 : 2,5 x 0,9 là:

Đáp án: 188, 396 (0,5 điểm)

Câu 4: Đáp án: B (0,5 điểm)

Câu 5: Đáp án: B (0,5 điểm)

Câu 6: Đáp án: B (0,5 điểm)

PHẦN 2: TỰ LUẬN

Câu 7: (2 đ) Đặt tính đúng và kết quả của phép tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm

Kết quả các phép tính như sau:

a. 52,37 – 8,64 = 43,73

b. 57,648 + 35,37 = 93,018

c. 16,5 x 6,7 = 110,55

d. 12,88 : 0,25 = 51,52

Câu 8: (2 đ) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả:

Bài giải:

Thời gian xe máy đi từ A đến B là (0,25 Điểm)

9 giờ 42 phút – 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút (0,5 Điểm)

Đổi 1 giờ 12 phút = 1, 2 giờ (0,25 Điểm)

Vận tốc trung bình của xe máy là (0,25 Điểm)

60 : 1,2 = 50 (km/giờ) (0,5 Điểm)

Đáp số: 50 km /giờ (0,25 Điểm)

Câu 9: (2 đ) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả

Bài giải:

Đáy bé hình thang: (0,25 Điểm)

150 : 5 x 3 = 90 (m) (0,25 Điểm)

Chiều cao hình thang: (0,25 Điểm)

150 : 5 x 2 = 60 (m) (0,25 Điểm)

Diện tích hình thang: (0,25 Điểm)

(150 + 90) x 60 : 2 = 7200 (m2) (0,5 Điểm)

Đáp số: 7200 m2 (0,25 Điểm)

Câu 10: (1đ) Tìm x

8,75 × x +1 ,25 × x = 20

(8,75 + 1,25 ) × x = 20 (0,25 Điểm)

10 × x = 20 (0,25 Điểm)

x = 20 : 10 (0,25 Điểm)

x = 2 (0,25 Điểm)

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Môn: Toán lớp 5

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án đề số 9

Ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 6) – từ câu 7 trình bày bài giải vào giấy kiểm tra

Câu 1. (1 điểm) Số lớn nhất trong các số thập phân: 4,031; 4,31; 4,103; 4,130 là:

A. 4,031

B. 4,31

C. 4,103

D. 4,130

Câu 2. (1 điểm) Hỗn số 3frac34 được viết dưới dạng số thập phân là:

A. 3,3

B. 3,4

C. 3,34

D. 3,75

Câu 3. (1 điểm) Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 3,5m; chiều rộng 2m; chiều cao 1,5m. Thể tích hình hộp chữ nhật đó là?

A. 7m3

B. 1,05m

C. 10,5m3

D. 105m3

Câu 4. (1 điểm) Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện được sử dụng để đến trường học của 1600 học sinh tiểu học. Số học sinh đi bộ đến trường là:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán

A. 160 học sinh

B. 16 học sinh

C. 32 học sinh

D. 320 học sinh

Câu 5. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

25% của 1 giờ = 15 phút

55 ha 17 m2 = 55,17ha

Câu 6. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 0,5 m = ………………cm

b) 0,08 tấn = …………… kg

c) 7,268 m2 = ………….. dm2

d) 3 phút 40 giây = …………. giây

Câu 7. Đặt tính rồi tính:

a) 3 năm 6 tháng + 5 năm 9 tháng

b) 8 giờ 25 phút – 5 giờ 40 phút

c) 27,05 x 3,6

d) 10,44 : 2,9

Câu 8. Tìm x:

a, 92,75 : x = 25

b, x – 5,767 = 200 – 13,2

Câu 9: (1 điểm) Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Em hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/ giờ?

Câu 10: (1 điểm) Cho hình bên. Tính diện tích hình thang, biết bán kính hình tròn là 5cm và đáy lớn gấp 3 lần đáy bé.

GỢI Ý ĐÁP ÁN

Câu

1

2

3

4

Đáp án

B

D

C

A

Điểm

1

1

1

1

Câu 5:

25% của 1 giờ = 15 phút Đ

55 ha 17 m2 = 55,17ha S

Câu 6: (1 điểm)

a) 0,5 m = 50cm

b) 0,08 tấn = 80kg

c) 7,268 m2 = 726,8 dm2

d) 3 phút 40 giây = 220 giây

Câu 7: HS đặt tính đúng mỗi câu được 0,25 điểm.

Đáp án như sau

a) 3 năm 6 tháng + 5 năm 9 tháng = 8 năm 15 tháng = 9 năm 3 tháng

b) 8 giờ 25 phút – 5 giờ 40 phút = 7 giờ 85 phút – 5 giờ 40 phút = 2 giờ 45 phút

c) 27,05 x 3,6 = 97,38

d) 10,44 : 2,9 = 3,6

Câu 8: (1 điểm)

a, 92,75 : x = 25

x = 92,75 : 25

x = 3,71

b, x – 5,767 = 200 – 13,2

x – 5,767 = 186,8

x = 186,8 + 5,767

x = 192,567

Câu 9: (1 điểm) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả:

Bài giải:

Thời gian xe máy đi từ A đến B là

9 giờ 42 phút – 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút (0,25 điểm)

Đổi 1 giờ 12 phút = 1, 2 giờ (0,25 điểm)

Vận tốc trung bình của xe máy là

60 : 1,2 = 50 (km/giờ) (0,25 điểm)

Đáp số: 50 km /giờ (0,25 điểm)

Câu 10:

Theo hình, đáy bé chính là bán kính của hình tròn

Vậy đáy bé = 5 cm

Đáy lớn hình thang là: 5 × 3 = 15 (cm)

Đường kính của đường tròn là:

5 × 2 = 10 (cm)

Diện tích hình thang bé là:

(cm2)

Diện tích hình vuông là :

5 × 5 = 25 (cm2)

Diện tích tam giác là:

(cm2)

Diện tích hình thang lớn là:

12,5 + 62,5 + 25 = 100cm2

Tính được:

– Đáy bé, đáy lớn, chiều cao: 0,5đ

Diện tích hình thang: 0,5 đ

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Môn: Toán lớp 5

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án đề số 10

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 sau:

Câu 1. Phần thập phân của số 42,25 là:

A. 25

B.

C.

D.

Câu 2. Phân số viết dưới dạng số thập phân là:

A. 3,5

B. 0,35

C. 35

D. 0,6

Câu 3. 1 phút 15 giây = ?

A. 1,15 phút

B. 1,25 phút

C. 115 giây

D. 1,25 giây

Câu 4. Diện tích hình tròn có đường kính 2 cm là:

A. 3,14 cm2

B. 6,28 cm2

C. 6,28 cm

D. 12,56 cm2

Câu 5. Một hình thang có trung bình cộng hai đáy là 5cm và chiều cao là 3,2 cm thì diện tích hình thang đó là:

A. 8 cm2

B. 32 cm2

C. 16 cm2

D. 164 cm2

Câu 6. Một ô tô đi quãng đường AB dài 120 km mất 2 giờ 30 phút. Vận tốc ô tô là:

A. 80 km/giờ

B. 60 km/giờ

C. 50 km/giờ

D. 48 km/giờ

Câu 7. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a. 3 giờ 45 phút =…………………….phút

b. 5 m2 8dm2 =……………………m2

PHẦN II: TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 8. Đặt tính rồi tính (2 điểm)

a) 384,5 + 72,6

b) 281,8 – 112,34

c) 16,2 x 4,5

d) 112,5 : 25

Câu 9. Một hình tam giác có độ dài đáy là 45 cm. Độ dài đáy bằng chiều cao. Tính diện tích của tam giác đó? (2 điểm)

Câu 10. Một bình đựng 400 g dung dịch chứa 20% muối. Hỏi phải đổ thêm vào bình bao nhiêu gam nước lã để được một bình nước muối chứa 10% muối? (1 điểm)

GỢI Ý ĐÁP ÁN

Câu 1(0,5đ)

Câu 2 (0,5đ)

Câu 3 (0,5đ)

Câu 4 (0,5đ)

Câu 5 ( 1đ)

Câu 6 (1đ)

C

D

B

A

C

D

Câu 7: (1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,5 điểm

a- 225

b- 5,08

a. 3 giờ 45 phút = 225 phút

b. 5 m2 8dm2 =5,08 m2

II- Phần tự luận: (5 điểm)

Câu 8: (2 điểm) Làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm

a) 457,1

b) 169,46

c) 72,9

d) 4,5

Câu 9: (2 điểm)

Chiều cao của tam giác là : 0,25 điểm.

Rate this post