Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 132 sgk Hóa Học 12

Hướng dẫn giải Bài 28. Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng sgk Hóa Học 12. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 132 sgk Hóa Học 12 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết và bài tập, đi kèm công thức, phương trình hóa học, chuyên đề… có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn hóa học 12, ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

I – KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Kim loại kiềm và kiềm thổ

Vị trí trong Bảng tuần hoàn Cấu hình electron lớp ngoài cùng Tính chất hóa học đặc trưng Điều chế Kim loại kiềm Nhóm IA $ns^1$

Có tính khử mạnh nhất trong các kim loại (Mrightarrow M^{+} + e)

Điện phân muối halogen nóng chảy (2MXoverset{dpnc}{rightarrow}2M+X_{2}) Kim loại kiềm thổ Nhóm IIA $ns^2$ Có tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm (Mrightarrow M^{2+}+2e) (MX_{2}overset{dpnc}{rightarrow}M+X_{2})

2. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

– NaOH: là bazơ mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt.

– NaHCO3: tác dụng được với axit và kiềm.

– Na2CO3: là muối của axit yếu, có đầy đủ tính chất chung của muối.

– KNO3: 2KNO3 → 2KNO2 + O2

3. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

– Ca(OH)2: là bazơ mạnh.

– CaCO3: CaCO3 → CaO + CO2

– Ca(HCO3)3: Ca(HCO3)3 → CaCO3 + CO2 + H2O

– CaSO4: tùy theo lượng nước kết tinh có trong tinh thể ta có; thạch cao sống (CaSO4.2H2O); thạch cao nung (CaSO4. H2O); thạch cao khan (CaSO4).

4. Nước cứng

– Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+, nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên.

– Phân loại:

+ Nước cứng có tính cứng tạm thời: chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.

Xem thêm  Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 trang 81 sgk Hóa học 9

+ Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu: chứa các muối clorua và sunfat của canxi và magie.

+ Nước cứng có tính cứng toàn phần: có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

– Cách làm mềm nước cứng: phương pháp kết tủa và phương pháp trao đổi ion.

II – BÀI TẬP

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 132 sgk Hóa Học 12 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Nội dung chi tiết bài giải các bài tập các bạn xem sau đây:

1. Giải bài 1 trang 132 hóa 12

Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với dung dịch axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. khối lượng của mỗi muối hiđrôxit trong hỗn hợp lần lượt là

A. 1,17 gam và 2,98 gam.

B. 1,12 gam và 1,6 gam.

C. 1,12 gam và 1,92 gam.

D. 0,8 gam và 2,24 gam.

Bài giải:

Gọi số mol của NaOH và KOH lần lượt là $x$ và $y$ (mol)

Phương trình hóa học:

$NaOH + HCl → NaCl + H_2O$

$x → x (mol)$

$KOH + HCl → KCl + H_2O$

$y → y (mol)$

Theo đề bài ta có hệ phương trình:

(left{ begin{array}{l} 40{rm{x}} + 56y = 3,04\ 58,5{rm{x}} + 74,5y = 4,15 end{array} right. Rightarrow left{ begin{array}{l} x = 0,02\ y = 0,04 end{array} right.)

(⇒{m_{NaOH}} = 40.0,02 = 0,8(gam))

({m_{KOH}} = 3,04 – 0,8 = 2,24(gam))

⇒ Đáp án: D.

2. Giải bài 2 trang 132 hóa 12

Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là

A.10 gam.

B. 15 gam.

C. 20 gam.

D. 25 gam.

Bài giải:

♦ Cách 1:

Theo đề bài ta có

$n_{CO_2} = dfrac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3 (mol)$

Ta thấy:

(k = dfrac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{Ca{{(OH)}_2}}}}} = dfrac{{0,3}}{{0,25}} = 1,2)

$⇒ 1< k < 2$ ⇒ Tạo 2 muối

Phương trình hóa học:

$CO_2 + Ca(OH)_2 → CaCO_3↓ + H_2O$

$x , , , , , , , x → x (mol)$

$2CO_2 + Ca(OH)_2 → Ca(HCO_3)_2$

$y , , , , , , , y → y (mol)$

Ta có hệ phương trình sau:

(left{ begin{gathered} {n_{Ca{{(OH)}_2}}} = x + y hfill \ {n_{C{O_2}}} = x + 2y hfill \ end{gathered} right. ⇒ left{ begin{gathered} x = 0,2 hfill \ y = 0,05 hfill \ end{gathered} right.)

$⇒ m_{CaCO_3} = 0,2.100 = 20 (gam)$.

♦ Cách 2:

Xem thêm  Khí nitơ (N2): Chi tiết lý thuyết và bài tập áp dụng

Số mol CO2 là:

({n_{C{O_2}}} = dfrac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3,,mol)

Phương trình hóa học:

$CO_2 + Ca(OH)_2 → CaCO_3↓ + H_2O$ (1)

$0,25 , , , , , , , 0,25 → 0,25 (mol)$

Theo phương trình (1) ta có:

({n_{C{O_2}}} = {n_{Ca{{(OH)}_2}}} = 0,25,,mol)

(⇒{n_{C{O_2}(dư)}} = 0,3 – 0.25 = 0,05,,mol)

Xảy ra phản ứng:

$CO_2 + CaCO_3 + H_2O → Ca(HCO_3)_2$ (2)

$0,05 → 0,05 (mol)$

Theo phương trình (2) ta có:

({n_{CaC{{rm{O}}_3}(dư)}} = {n_{C{O_2}}} = 0,05,,mol)

Như vậy $CaCO_3$ không bị hòa tan là:

$⇒ n_{CaCO_3} = 0,25 – 0,05 = 0,2 mol$.

Khối lượng kết tủa thu được là:

$m_{CaCO_3} = 0,2.100 = 20 (gam)$.

⇒ Đáp án: C.

3. Giải bài 3 trang 132 hóa 12

Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu?

A. NaCl;

B. H2SO4;

C. Na2CO3;

D. HCl.

Bài giải:

Ta dùng $Na_2CO_3$ để loại bỏ $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ trong mẫu nước trên:

Phương trình hóa học:

$Ca^{2+} + {CO_3}^{2-} → CaCO_3↓$

$Mg^{2+} + {CO_3}^{2-} → MgCO_3↓$

⇒ $Na_2CO_3$ có thể dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu.

⇒ Đáp án: C.

4. Giải bài 4 trang 132 hóa 12

Có 28,1 gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 trong đó MgCO3 chiếm a% khối lượng. Cho hỗn hợp trên tác dụng hết dụng với dung dịch axit HCl để lấy khí CO2 rồi đem sục vào dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 được kết tủa B. Tính a để kết B thu được là lớn nhất.

Bài giải:

Phương trình hóa học:

$MgCO_3 + 2HCl → MgCl_2 + CO_2↑ + H_2O$ (1)

$BaCO_3 + 2HCl → BaCl_2 + CO_2↑ + H_2O$ (2)

$CO_2 + Ca(OH)_2 → CaCO_3↓ + H_2O$ (3)

Theo (1), (2) và (3), để lượng kết tủa B thu được là lớn nhất thì:

$n_{CO_2} = n_{MgCO_3} + n_{BaCO_3} = 0,2 mol$

Gọi số mol của $MgCO_3$ và $BaCO_3$ lần lượt là $x$ và $y$ (mol)

♦ Cách 1:

Theo đề bài ta có hệ phương trình sau:

(begin{gathered} left{ begin{gathered} sum {{n_{C{O_2}}} = x + y = 0,2} hfill \ sum {{m_{hh}} = 84x + 197y = 28,1} hfill \ end{gathered} right. ⇒ left{ begin{gathered} x = 0,1,(mol) hfill \ y = 0,1(mol) hfill \ end{gathered} right. hfill \ ⇒ a = % MgC{O_3} = frac{{0,1.84}}{{28,1}}.100% = 29,89% hfill \ end{gathered} )

♦ Cách 2:

Ta có:

(% {m_{MgC{O_3}}} = dfrac{{84{rm{x}}.100}}{{28,1}} = a)

( to x = dfrac{{28,1{rm{a}}}}{{84.100}})(1)

(% {m_{BaC{{rm{O}}_3}}} = dfrac{{197y.100}}{{28,1}} = 100 – a)

( to y = dfrac{{28,1(100 – a)}}{{197.100}}) (2)

Xem thêm  Giải bài 1 2 3 4 trang 152 sgk Hóa học 9

Từ (1) và (2) suy ra:

(dfrac{{28,1{rm{a}}}}{{84.100}} + dfrac{{28,1(100 – a)}}{{197.100}} = 0,2)

( to a = 29,89% )

5. Giải bài 5 trang 132 hóa 12

Cách nào sau đây thường được dùng để điều chế kim loại Ca?

A. Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn.

B. Điện phân CaCl2 nóng chảy;

C. Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao;

D. Dùng kim loại Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2.

Bài giải:

Điện phân $CaCl_2$ nóng chảy thường được dùng để điều chế kim loại $Ca$.

(CaC{l_2}xrightarrow{{đpnc}}Ca + C{l_2})

⇒ Đáp án: B.

6. Giải bài 6 trang 132 hóa 12

Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại mang đun nóng thu thêm được 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là

A. 0,05 mol.

B. 0,06 mol.

C. 0,07 mol.

D. 0,08 mol.

Bài giải:

Theo đề bài ta có:

$n_{CaCO_{3}} = 0,03 mol$; $n_{CaCO_{3}} = 0,02 mol$

Phương trình hóa học:

$CO_2 + Ca(OH)_2 → CaCO_3↓ + H_2O$ (1)

$0,03 → 0,03 (mol)$

$2CO_2 + Ca(OH)_2→ Ca(HCO_3)_2$ (2)

$0,04 → 0,02 (mol)$

$Ca(HCO_3)_2 xrightarrow{{{t^0}}} CaCO_3↓ + CO_2↑ + H_2O$ (3)

$0,02 → 0,02 (mol)$

Từ (1), (2) và (3) suy ra:

$⇒ n_{CO_2} = a = 0,03 + 0,04 = 0,07 (mol)$.

⇒ Đáp án: C.

Bài trước:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 128 129 sgk Hóa Học 12

Bài tiếp theo:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 134 sgk Hóa Học 12

Xem thêm:

  • Để học tốt môn Toán 12
  • Để học tốt môn Vật Lí 12
  • Để học tốt môn Hóa Học 12
  • Để học tốt môn Sinh Học 12
  • Để học tốt môn Ngữ Văn 12
  • Để học tốt môn Lịch Sử 12
  • Để học tốt môn Địa Lí 12
  • Để học tốt môn Tiếng Anh 12
  • Để học tốt môn Tiếng Anh 12 (Sách Học Sinh)
  • Để học tốt môn Tin Học 12
  • Để học tốt môn GDCD 12

Trên đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 132 sgk Hóa Học 12 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn hóa học 12 tốt nhất!

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com“

Rate this post